NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN 2010

Trong đợt đăng ký đề tài NCKH Sinh viên năm 2010, Viện CNSH đã tổng hợp được 10 phiếu đề xuất thực hiện đề tài để nộp cho Phòng Quản lý khoa học. Trong thời gian chờ kết quả xét duyệt đề nghị các sinh viên tham gia thực hiện tiến hành viết Phiếu Thuyết minh đề tài để chuẩn bị cho việc xét tuyển ở Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Viện. BCH Đoàn Viện hoan nghênh tinh thần tham gia NCKH của toàn thể tất cả các Đoàn viên Thanh niên trong Đoàn Viện.

Các đề tài NCKH Sinh viên đã nộp Thuyết minh trong năm 2009, Phòng Quản lý khoa học Trường đang chuẩn bị để công bố kết quả cuối cùng trong thời gian sớm nhất. Đề nghị các Sinh viên Chủ nhiệm đề tài thường xuyên kiểm tra hộp thư điện tử để nắm thông tin (cán bộ phong QLKH sẽ liên hệ trực tiếp thông qua email).

Năm mới, BCH Đoàn Viện xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả các Đoàn viên Thanh niên.

Danh mục đề tài NCKH Sinh viên đợt 2 năm 2009.

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SINH VIÊN
ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT THỰC HIỆN – 09/2009
Đơn vị tính: đồng
TT Mã số, tên đề tài Sinh viên chủ nhiệm Cán bộ
hướng dẫn
Thời gian thực hiện Tổng kinh phí
Bắt đầu Kết thúc
1 Thử nghiệm sản xuất meo thuần và sử dụng giá thể cây Mai Dương trồng nấm mèo Dương Hải Nguyên
(MSSV: 3060704)
TS. Ngô Thị Phương Dung 01/11/2009 30/04/2010 11,000,000
2 Áp dụng công nghệ khí canh vào trồng rau mầm cải củ Võ Ngọc Trí
(MSSV: 1071145
ThS. Lê Thanh Hùng 01/11/2009 30/04/2010 15,000,000
3 Phân lập và Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chịu nhiệt lên men axit axetic Đặng Thị Thùy Vân
(MSSV: 3072586)
KS. Huỳnh Xuân Phong 01/11/2009 30/04/2010 12,000,000
4 Tinh sạch và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng hoạt tính enzim Bromelain trích ly từ thân khóm Tô Thị Ngọc Anh
(MSSV: 3064437)
ThS. Dương Thị Hương Giang 01/11/2009 30/04/2010 15,000,000
5 Ứng dụng Bromelain trích ly từ thân khóm thuỷ phân phế phẩm máu cá tra để sản xuất bột đạm amin Nguyễn Thị Thanh Trúc
(MSSV: 3064492)
ThS. Võ Văn Song Toàn 01/11/2009 30/04/2010 15,000,000
6 Phân lập một số dòng vi khuẩn Gluconacetobacter sp. trên cây mía ở tỉnh Tiền Giang và Long An Huỳnh Thị Hồng Phượng
(MSSV: 4073977)
PGS. TS. Nguyễn Hữu Hiệp 01/11/2009 30/04/2010 9,400,000
7 Khảo sát khả năng tổng hợp IAA và cố định đạm của một số dòng vi khuẩn Gluconacetobacter sp. phân lập từ cây mía. Đỗ Kim Nhung
(MSSV: 3065104)
CN. Nguyễn Thị Phương Tâm 01/11/2009 30/04/2010 9,900,000
8 Ứng dụng kỹ thuật PCR kiểm tra cây chuyển gen (bắp và đậu nành) ở Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học Bùi Ngọc Kim Ngân
(MSSV: 4065941)
TS. Trần Nhân Dũng 01/11/2009 30/04/2010 10,000,000
9 Phân lập và nhận diện một số vi khuẩn nội sinh trong cây Cúc Dàn bò (Colobogyne sp) Lương thị Hồng Hiệp (MSSV 3064387) PGs. Ts. Cao Ngọc Điệp 01/11/09 30/4/2009 10,000,000
10 Khảo sát khả năng cố định N, hòa tan lân, tổng hợp IAA của một dòng vi khuẩn nội sinh phân lập từ cây Cúc Dàn bò (Colobogyne sp.) và ứng dụng trên cây rau ăn lá Dương Thanh Thảo (MSSV 3064479) KS. Trần Thị Giang 01/11/2009 30/4/2009 15,000,000
Cần Thơ, ngày 16 tháng 9 năm 2009

Danh mục đề tài NCKH cấp TRƯỜNG do Sinh viên thực hiện 2010

DO SINH VIÊN THỰC HIỆN

ĐƠN VỊ: VIỆN NC&PT CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Số

TT

Tên đề tài

(Chủ nhiệm , CBGD HD và BM liên quan)

Mục tiêu và  nội dung chính

Kết quả, sản phẩm

và địa chỉ

áp dụng

Thời gian hực hiện và hoàn thành Tổng kinh phí

(x 1000 VNĐ)

Tổng số điểm được xét chọn (/100)
1 Khảo sát sự biến đổi  di truyền của việc lai và ghép các giống ớt (Capsicum sp.) bằng các đặc tính hình thái và dấu phân tử DNA

(SV. Hà Minh Luân, CNSH K32. CBHD: TS. Trương Trọng Ngôn, BM CNSH Phân tử)

Mục tiêu:

Mục tiêu trước mắt: Khảo sát những biến đổi di truyền của việc lai và ghép 4 giống ớt: ớt cà, ớt chuông, ớt hiểm và ớt sừng trâu.

Mục tiêu lâu dài: Đánh giá được những biến đổi di truyền của các tính trạng nông học và hình thái của 4 giống ớt qua đó hiểu được cơ chế di truyền dựa vào dấu phân tử DNA. Tạo ra các giống ớt mới cho năng suất cao và chất lượng tốt.

Nội dung chính:

-   Sưu tập và đánh giá 4 giống ớt khác nhau như: ớt chuông, ớt cà, ớt hiểm và ớt sừng trâu.

-   Tiến hành ghép thuận nghịch 4 giống ớt này.

-   Đánh giá sự biến đổi di truyền các đặc tính nông học và hình thái của cành ghép.

Phân tích những biến đổi di truyền bằng dấu phân tử DNA (ITS).

-    Về khoa học và đào tạo: Tìm hiểu cơ chế biến đổi di truyền của việc lai và ghép 4 giống ớt.

-    Về phát triển kinh tế:.Góp phần phục vụ cho công tác cải thiện các giống ớt hiện nay.

-    Về xã hội: Các giống ớt mang các tính trạng mới sẽ được tuyển chọn để trồng và đánh giá nhằm xác định giống mới cung cấp cho nông dân.

06/2010 – 06/2011 16.330
2 Phân lập và định danh một số dòng vi sinh vật sống nội sinh quanh rễ sậy dùng để xử lý nước thải chăn nuôi heo ở TP. Cần Thơ

(SV. Lê Duy Khánh, CNSH K33. CBHD: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hiệp, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Phân lập và định danh một số loài vi sinh vật sống ở vùng rễ sậy có khả năng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi heo, chuyển hóa amoniac, photphat trong nước thải.

Nội dung chính:

- Đánh giá thành phần của nước thải chăn nuôi qua các thông số như hàm lượng chất hữu cơ hòa tan, tinh bột, nồng độ photphate, amoniac, COD, BOD,….trong nước thải chăn nuôi heo.

- Tuyển chọn các giống sậy cho năng suất cao và tiến hành trồng trên môi trường nước bình thường sau đó đếm vi sinh vật tổng số trong một gam đất, sau đó dẫn cho thoát toàn bộ nước trong khu vực trồng sậy ra và dẫn nước thải từ chăn nuôi vào trong khoảng thời gian đủ cho vi sinh vật phát triển.

- Đếm mật số vi sinh vật vào các thời gian khác nhau sau khi dẫn nước thải vào những lô trồng sậy. Phân lập các dòng vi sinh vật hữu ích trong môi trường thích hợp.

- Định danh các dòng vi sinh vật đã phân lập được bằng phương pháp PCR (Polymarase Chain Reaction), giải trình tự gene của vi sinh vật thu được và so sánh chúng trên gene bank và xác định loài của chúng.

1. Về khoa học và đào tạo: Phân lập được một số chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hóa chất hữu cơ, ammoniac, photphate có trong nước thải ở vùng rễ sậy.

2. Về phát triển kinh tế: Bằng việc lợi dụng hệ vi vật quanh rễ sậy để xử lý nước thải (sử dụng thực vật thủy sinh), chúng ta sẽ tiêt kiệm được một phần kinh phí đầu tư cho các hệ thống xử lý nước thải thông thường. Bên cạnh đó có thể tận dụng sinh khối của sậy để sản xuất ra các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như chổi bông sậy hoặc sử dụng thân sậy dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.

3. Về xã hội: Hạn chế được vấn nạn ô nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi để lại trong giai đoạn hiện nay, góp phần làm trong sạch môi trường hơn.

04/2010-10/2010 10.000
3 Phân lập và chọn lọc một số dòng vi khuẩn chịu nhiệt, chịu được độ cồn cao có khả năng lên men tạo ethanol

(SV. Nguyễn Bình Duy Anh, CNSH Tiên tiến K33. CBHD: TS. Ngô Thị Phương Dung, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân lập và chọn lọc các dòng vi khuẩn có khả năng lên men tạo ethanol và kiểm tra tính chịu nhiệt, chịu được độ cồn cao của các dòng vi khuẩn này

Nội dung chính:

- Phân lập các dòng vi khuẩn có khả năng lên men.

- Tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng lên men tạo ethanol cao.

- Tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng lên men tạo ethanol chịu được độ cồn cao.

- Tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng lên men cao và chịu nhiệt cao.

- Định danh các dòng vi khuẩn đã có đặc tính tốt bằng hệ thống máy định danh tự động Biolog Microstation (Biolog Inc, USA).

- Phân lập và chọn lọc được dòng vi khuẩn có đặc tính tốt có thể lên men mạnh tạo etanol.

- Phát hiện ra dòng vi khuẩn chịu nồng độ etanol và nhiệt độ cao, cung cấp nguồn giống phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm lên men rượu.

- Tạo điều kiện cho quá trình chế biến và sản xuất các sản phẩm lên men rượu từ vi khuẩn chịu nồng độ etanol và nhiệt độ cao.

- Tạo ra bước phát triển mới trong việc giải quyết vấn đề lên men rượu trên quy mô công nghiệp dưới sự tăng nhiệt độ của trái đất trong những năm tới.

06/2010-12/2010 11.900
4 Phân lập, tuyển chọn một số dòng vi khuẩn có khả năng thủy phân cellulose từ ruột mối

(SV. Nguyễn Châu Tuấn, CNSH K33. CBHD: ThS. Võ Văn Song Toàn, Bộ môn: CNSH Phân tử)

Mục tiêu:

Phân lập, tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng thủy phân cellulose sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của mối.

Nội dung chính:

-   Thu mẫu mối sống trên các lọai gỗ khác nhau ở Thành phố Cần Thơ.

-   Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn cộng sinh trong hệ tiêu hóa mối trên môi trường có chứa carboxylmethyl cellulose (Delafield, 2002).

-   Đánh giá khả năng tổng hợp cellulase của các dòng vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường thích hợp dựa vào phương pháp đo đường kính thủy phân.

-   Nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường thích hợp  (CMC, gỗ xoài, …) để tiến hành tuyển chọn vi khuẩn có hệ enzim cellulase mạnh nhất.

-   Khảo sát hàm lượng protein sinh ra trong quá trình nuôi cấy vi khuẩn bằng phương pháp Bradford (1976)

-   Khảo sát hoạt tính cellulase bằng phương pháp xác định đường khử sinh ra (Nelson, 1944)

-   Khảo sát thành phần, trọng lượng phân tử protein trong dịch nuôi cấy vi khuẩn bằng phương pháp điện di trên gel polyacrylamide SDS-PAGE (Laemmli, 1970).

- Phân lập, tuyển chọn được một số dòng vi khuẩn có khả năng thủy phân mạnh cellulose từ ruột mối.

- Hoàn thiện các phương pháp Bradford, Nelson, SDS-PAGE sử dụng trong quá trình đánh giá, tuyển chọn vi khuẩn thủy phân cellulose.

04/2010-12/2010 15.000
5 Phân lập vi khuẩn nội sinh ở cây đậu bắp trồng tại Vĩnh  Long

(SV. Nguyễn Đan Vân, CNSH Tiên tiến K33. CBHD: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hiệp, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Phân lập các vi sinh vật nội sinh có lợi cho cây đậu bắp tạo tiền đề ứng dụng vào sản xuất phân bón vi sinh có hiệu quả cao trong việc tăng năng suất và chất lượng của cây đậu bắp tại nước nhà, mang lại thu nhập cao cho người nông dân.

Nội dung chính:

- Thu mẫu đậu bắp trồng tại Vĩnh Long.

- Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn nội sinh ở cây đậu bắp.

- Tiến hành khảo sát sinh hóa.

- Xác định các dòng vi khuẩn phân lập được bằng kỹ thuật PCR.

  • · Về khoa học và đào tạo:

- Với việc phân lập một số loại vi sinh vật nội sinh ở cây đậu bắp sẽ mở đường cho việc nghiên cứu và sản xuất phân bón vi sinh có hiệu quả cao trong việc tăng năng suất và chất lượng cho cây đậu bắp.

  • · Về phát triển kinh tế:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ hứa hẹn cho việc tạo ra những loại phân vi sinh có lợi cho cây đậu bắp từ nguồn vi sinh vật được phân lập trong chính cây chủ để giảm bớt chi phí trồng trọt và mang đến lợi nhuận cao cho nhà nông.

- Ngoài ra, việc sử dụng phân bón vi sinh cũng góp phần tạo ra sản phẩm rau sạch, dễ được chấp nhận trên thị trường quốc tế, mở rộng hơn con đường xuất khẩu đậu bắp ra nước ngoài, tạo uy tín cho người nông dân và nền kinh tế Việt Nam.

05/2010-05-2011 12.000
6 Phân lập và định danh các loài vi khuẩn gây hư hỏng nem Lai Vung

(SV. Nguyễn Thị Hồng Thẩm, CNSH Tiên tiến K33. CBHD: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hiệp, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Mục tiêu chủ yếu của đề tài là xác định các loài vi khuẩn gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng, mùi vị và thời hạn sử dụng của nem Lai Vung. Kết quả của đề tài nghiên cứu này sẽ làm tiền đề phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm ứng dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng, cũng như giá trị kinh tế cho sản phẩm này.

Nội dung chính:

- Mẫu nem Lai Vung sẽ được lấy từ các cơ sở sản xuất.

- Các vi khuẩn sẽ được phân lập từ mẫu nem ở các thời điểm khác nhau nhằm khảo sát quá trình phát triển của các loài vi khuẩn gây hỏng nem.

- Vi khuẩn trong mẫu nem được phân lập và cấy trên môi trường thích hợp và ủ ở các nhiệt độ và khoảng thời gian khác nhau.

Sau khi được phân lập, các vi khuẩn sẽ được khảo sát định tính sinh học như gram, hình dáng khuẩn lạc, khả năng chuyển động, hoạt tính protease….

- Việc định danh các vi khuẩn sẽ được thực hiện bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự rồi so sánh với ngân hàng gen (GENBANK) để  định  danh vi khuẩn.

Phân lập và định danh được một số dòng vi khuẩn làm hư hỏng nem Lai Vung.  Kết quả của đề tài sẽ góp phần quan trọng cho các bước nghiên cứu tiếp theo tiến tới việc sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng trong quy trình lên men nhằm nâng cao chất lượng cũng như thời gian bảo quản nem Lai Vung. 06/2010-12/2010 10.500
7 Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm men chịu nhiệt có khả năng tổng hợp ethanol sinh học

(SV. Nguyễn Thị Vân Anh, CNSH Tiên tiến K33. CBHD: TS. Ngô Thị Phương Dung, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Mục tiêu của đề tài là phân lập và tuyển chọn một số dòng nấm men có khả năng lên men mạnh và chịu được nhiệt độ cao, thích hợp cho việc sản xuất ethanol sinh học.

Nội dung chính:

- Phân lập dòng nấm men.

- Chọn lọc những dòng nấm men có khả năng lên men mạnh

- Thử nghiệm khả năng chịu đựng độ cồn cao từ các dòng phân lập.

- Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt từ các dòng phân lập.

- Định danh những dòng nấm men có đặc tính tốt bằng hệ thống máy định danh tự động Biolog Microstatim (Biolog Inc, USA)

1. Về khoa học và đào tạo

-       Phân lập và tuyển chọn được dòng nấm men có đặc tính lên men và chịu nhiệt tốt, tạo ra các sản phẩm lên men an toàn và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.

-       Tạo cơ sở cho quá trình chế biến và sản xuất các sản phẩm lên men từ nấm men chịu nhiệt.

-       Tìm ra dòng nấm men chịu nhiệt cao, cung cấp nguồn giống phục vụ cho cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm lên men.

2. Về phát triển kinh tế

-       Tìm được dòng nấm men có khả năng lên men mạnh, tăng hiệu quả cho các quá trình lên men.

-       Có thể tiết kiệm một lượng nhiệt lớn trong quá trình lên men.

3. Về xã hội: Góp phần giải quyết một trong những thách thức trong việc lên men ethanol với quy mô công nghiệp của xã hội về sự tăng nhiệt độ của trái đất trong thời gian tới.

06/2010-12/2010 11.800
8 Ứng dụng vi sinh vật và thực vật thủy sinh để loại bỏ nitơ trong nước thải sinh hoạt trong điều kiện in vitro

(SV. Nguyễn Văn Thưởng, CNSH K33. CBHD: PGS. TS. Cao Ngọc Điệp, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Chọn dòng vi khuẩn, loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lý nitơ nước thải cao.

Nội dung chính:

- Khử đạm (N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-) trong nước thải với hệ vi sinh vật có hoạt lực cao.

- Tiếp tục khử đạm với một số loài thực vật thủy sinh.

- Chọn được dòng vi khuẩn và loài thực vật thủy sinh có khả năng khử đạm tốt.

- Sau quá trình xử lý nước thải, có thể thu sinh khối thực vật thủy sinh làm thức ăn cho gia súc, làm phân hữu cơ.

- Nước thải sau xử lý có nồng độ đạm đủ tiêu chuẩn A, TCVN 5945-2005.

04/2010-10/2010 10.000
9 Phân tích và đánh giá dinh dưỡng, vi sinh trong cơm rượu và men cơm rượu ở quận Ninh Kiều, TPCT

(SV. Phan Thị Chi, CNSH K33. CBHD: KS. Huỳnh Xuân Phong, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

-     Đánh giá tình trạng vệ sinh và phát hiện vi khuẩn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng trong sản phẩm cơ rượu được bán trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

-     Khảo sát giá trị dinh dưỡng của cơm rượu trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

-     Phân lập và tuyển chọn các vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men và nấm mốc) trong men khô dạng viên và cơm rượu.

Nội dung chính:

-     Định lượng Vi sinh vật tổng số, ColiformsE. coli

-     Xác định thành phần dinh dưỡng của cơm rượu: hàm lượng đạm tổng số, lượng đường, hàm lượng béo, vitamin, vi sinh tổng số, acid amin,

-     Phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn, nấm men, nấm mốc có hoạt tính cao dùng trong sản xuất men cơm rượu và cơm rượu.

1. Về khoa học và đào tạo:

Phân tích và đánh giá giá trị dinh dưỡng sản phẩm cơm rượu cũng như thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm.

Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm men, nấm mốc, vi khuẩn từ cơm rượu và men cơm rượu tạo tiền đề cho những nghiên cứu sau này.

2. Về phát triển kinh tế: Tìm ra loại men giống, giống vi sinh vật có hoạt tính cao đáp ứng yêu cầu sản xuất với hiệu quả tốt.

3. Về xã hội: Tạo ra loại men giống tốt cho ra loại cơm rượu ngon hơn bổ dưỡng hơn có mùi vị đặc trưng và  an toàn cho người tiêu dùng.

06/2010-12/2010 8.700
10 Phân lập và định danh một số dòng vi tảo ở địa bàn thành phố Cần Thơ

(SV. Vũ Anh Tuấn, CNSH Tiên tiến K33. CBHD: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hiệp, Bộ môn: CNSH Vi Sinh vật)

Mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân lập và định danh một số loài vi tảo ở Cần Thơ. Xác định hàm lượng lipid của một số loài vi tảo nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực, đặc biệt là nhiên liệu sinh học.

Nội dung chính:

-  Thu mẫu vi tảo tại địa bàn Cần Thơ.

-  Nuôi cấy và tiến hành phân lập một số dòng vi tảo.

-  Định danh bằng phương pháp hình thái học (bằng khóa phân loại tảo).

-  Kiểm tra lại bằng kỹ thuật PCR.

- Xác định hàm lượng lipid có trong khối lượng khô của một số dòng vi tảo

-  Kết quả của nghiên cứu là cơ sở mở đầu cho những nghiên cứu tiếp theo trong việc sử dụng vi tảo như một nguồn nhiên liệu sạch.

-  Hiểu thêm về sự đa dạng vi tảo ở địa bàn Cần Thơ, qua đó cho thấy được tiềm năng nuôi và phát triển vi tảo ở diện rộng đối với điều kiện khí hậu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

-  Ứng dụng kỹ thuật PCR để định danh chính xác những loài vi tảo được tìm thấy.

- Vi tảo có khả năng hấp thụ CO2 rất cao nên có tiềm năng lớn trong xử lý lượng khí thải từ nhà máy và các nguồn khác. Sử dụng năng lượng từ vi tảo sẽ giảm được việc thải khí CO2-một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính, so với việc dùng nhiên liệu hóa thạch – xăng, dầu hay than đá.

05/2010-05-2011 30.000

(Danh mục gồm 10 đề tài)

Cần Thơ, ngày 22 tháng 02 năm 2010

Comments

  1. [vntri] says:

    Năm nay vẫn chưa có thông báo danh sách NCKH mới hen Quang cao

Speak Your Mind

Sơn Epoxy